Thư điện tử Văn bằng - Chứng chỉ Chuyên đề 3 Công khai
Qui định về nội dung, hình thức các môn thi năng khiếu tuyển sinh CĐCQ 2016
10/07/2016
Dành cho thí sinh dự thi năng khiếu để xét tuyển cao đẳng chính qui năm 2016

QUI ĐỊNH VỀ NỘI DUNG, HÌNH THỨC THI CÁC MÔN NĂNG KHIẾU

Trong kì thi tuyển sinh trình độ cao đẳng hệ chính quy năm 2016

tại Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương

 

I. MÔN THI: ĐỌC KỂ DIỄN CẢM VÀ HÁT

1. Thí sinh cần chuẩn bị trước

- Trang phục phù hợp với nội dung Hát.

- Chuẩn bị sẵn một bài hát cho nội dung Hát. Bài hát tự chọn gồm: các bài hát dân ca; các ca khúc dành cho lứa tuổi thanh, thiếu niên; các ca khúc cách mạng; các ca khúc ca ngợi quê hương, đất nước, Đảng, Bác, mái trường, thầy cô.

- Lưu ý: thí sinh không hát các bài hát tự biên, các bài hát của địa phương, các bài hát tiếng dân tộc, các bài hát tiếng nước ngoài không có lời dịch; không hát những làn điệu tuồng, chèo, cải lương và những bài hát dành cho lứa tuổi mầm non.

2. Nội dung thi

Điểm môn thi Đọc kể diễn cảm và Hát trong tổ hợp M00 được tính theo thang điểm 10 và có hệ số 1 khi xét tuyển vào các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Đặc biệt, các song ngành với ngành Giáo dục Mầm non, là tổng điểm của hai nội dung sau:

2.1. Nội dung Đọc kể diễn cảm (5 điểm)

- Thí sinh đọc diễn cảm một câu chuyện theo đề thi rút thăm đư­ợc.

- Sau khi đọc xong, thí sinh tự chọn và kể diễn cảm lại một tình tiết hay một sự kiện trong truyện.

2.2. Nội dung Hát (5 điểm)

Thí sinh trình bày một bài hát đã được chuẩn bị trước, viết cho lứa tuổi thanh thiếu niên trở lên, ca khúc người lớn, ca khúc nghệ thuật có nội dung lành mạnh. Yêu cầu: hát chính xác giai điệu, lời ca và tính chất âm nhạc của bài.

II. MÔN THI: HÌNH HỌA

1. Thí sinh cần chuẩn bị trước

Bảng vẽ kích thước 50cm x 70cm, bút chì, tẩy, que đo, dây dọi, dao gọt bút chì, kẹp giấy, băng dính.

2. Nội dung thi

Thí sinh sử dụng bút chì đen vẽ tượng chân dung thạch cao hoặc chân dung người thật được sắp xếp và bố trí ánh sáng theo yêu cầu của đề bài trên khổ giấy qui định của Hội đồng thi.

Điểm của môn thi Hình họa trong tổ hợp H00 được tính theo thang điểm 10 và có hệ số như sau:

- Hệ số 1 khi xét tuyển vào các ngành Thiết kế Thời trang và Thiết kế Đồ họa;

- Hệ số 2 khi xét tuyển vào ngành Sư phạm Mĩ thuật.

3. Thời gian làm bài : 240 phút.

Lưu ý khi dự thi: Thí sinh ngồi ở chỗ bị che khuất mẫu vẽ, che khuất ánh sáng vào bài vẽ, che khuất nguồn sáng vào mẫu hoặc quá xa mẫu vẽ cần có ý kiến đề nghị kịp thời với cán bộ coi thi để được giải quyết.

III. MÔN THI: TRANG TRÍ

1. Thí sinh cần chuẩn bị trước

Bảng vẽ kích thước 50cm x 70cm, bút chì, bút lông dùng cho màu bột, tẩy, thước kẻ, compa, dao gọt bút chì, giấy can chưa có hình vẽ, kẹp giấy, băng dính, dung dịch cồn, palette pha màu, màu bột hoặc màu pha keo sẵn như Wat, Pentel..., đồ đựng nước để pha màu và rửa bút. Có thể mang theo máy sấy để sấy bài.

2. Nội dung thi

Thí sinh sử dụng màu bột trên nền giấy trắng, thể hiện bố cục, hòa sắc, tạo hình theo yêu cầu của đề bài và khổ giấy quy định của Hội đồng thi.

Điểm của môn thi Trang trí trong tổ hợp H00 được tính theo thang điểm 10 và có hệ số 2 khi xét tuyển vào các ngành Thiết kế Thời trang và Thiết kế Đồ họa.

3. Thời gian làm bài: 240 phút.

IV. MÔN THI: BỐ CỤC

1. Thí sinh cần chuẩn bị trước

Bảng vẽ kích thước 50cmx70cm, bút chì, bút lông dùng vẽ màu bột, tẩy, dao gọt bút chì, giấy can chưa có hình vẽ, kẹp giấy, băng dính, dung dịch cồn, palette pha màu, màu bột hoặc màu pha keo sẵn như Wat, Pentel..., đồ đựng nước để pha màu và rửa bút.

2. Nội dung thi

Thí sinh vẽ theo yêu cầu của đề bài.

Điểm của môn thi Bố cục trong tổ hợp H00 được tính theo thang điểm 10 và có hệ số 1 khi xét tuyển vào ngành Sư phạm Mĩ thuật.

3. Thời gian làm bài: 240 phút.

V. MÔN THI: THẨM ÂM - TIẾT TẤU

1. Thí sinh cần chuẩn bị trước

- Trang phục phù hợp.

- Phần nhạc cụ (không bắt buộc), thí sinh tự mang theo nhạc cụ của mình nếu có nhu cầu sử dụng.

 

2. Nội dung thi

- Thí sinh bốc thăm đề thi và có thời gian chuẩn bị từ 2 đến 3 phút.

- Thí sinh nghe và bắt chước lại giai điệu của một số câu nhạc (bằng âm la) trong đề thi, do cán bộ chấm thi thể hiện trên đàn phím điện tử (Organ).

- Điểm nhạc cụ được cộng tối đa 1 điểm (nếu có sử dụng)

Điểm của môn thi Thẩm âm - Tiết tấu trong tổ hợp N00 được tính theo thang điểm 10 và có hệ số 2 khi xét tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc.

VI. MÔN THI: THANH NHẠC

1. Thí sinh cần chuẩn bị trước

- Thí sinh tự chuẩn bị 02 bài hát phù hợp với chất giọng của mình, có tính chất âm nhạc khác nhau như: hành khúc - trữ tình; nhanh - chậm ... Yêu cầu của bài hát: không được chọn các bài tự biên của địa phư­­ơng, các bài hát bằng tiếng dân tộc, các bài hát bằng tiếng nước ngoài và các bài hát viết cho trẻ em lứa tuổi mầm non.

- Trang phục phù hợp với bài hát.

2. Nội dung thi

- Thí sinh trình bày 2 bài hát đã chuẩn bị trước. Yêu cầu: hát chính xác giai điệu, lời ca và tính chất âm nhạc của bài (không hát ngọng, không hát giọng địa phương).

- Điểm ngoại hình và phong cách biểu diễn được cộng tối đa 1 điểm vào môn thi thanh nhạc.

Điểm của môn thi Thanh nhạc trong tổ hợp N00 được tính theo thang điểm 10 và được tính hệ số 1 khi xét tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc./.