Thư điện tử Văn bằng - Chứng chỉ Chuyên đề 3 Công khai
Báo cáo Thực hiện Quy chế dân chủ
27/04/2016

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRUNG ƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 340/BC-CĐSPTW                                          Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2015

 

BÁO CÁO

 Về việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và cải cách hành chính năm 2015

 


I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA ĐƠN VỊ

1 Quy mô, tổ chức bộ máy

Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương, cụ thể như sau:

1.1. Ban Giám hiệu, gồm: Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng

1.2. Hội đồng khoa học và đào tạo; các Hội đồng tư vấn khác

1.3. Các phòng chức năng: (10 phòng, ban)

- Phòng Quản lý Đào tạo

- Phòng Tổ chức Cán bộ

- Phòng Hành chính Tổng hợp

- Phòng Kế hoạch Tài chính

- Phòng Quản trị - Thiết bị

- Phòng Thanh tra và Kiểm định chất lượng Giáo dục

- Phòng Quản lý NC Khoa học và Hợp tác Quốc tế

- Phòng Công tác sinh viên

- Phòng Bảo vệ

- Ban Quản lý Ký túc xá

1.4. Các tổ chức đào tạo: (09 Khoa)

- Khoa Giáo dục Mầm non

- Khoa Giáo dục Đặc biệt

- Khoa Xã hội và Nhân văn

- Khoa Quản lí Văn thư

- Khoa Thông tin Máy tính

- Khoa Mỹ thuật

- Khoa Âm nhạc

- Khoa Công nghệ Thông tin

- Khoa Cơ bản

1.5. Các tổ chức phục vụ đào tạo và nghiên cứu ứng dụng: (04TT và 03 Trường MNTH)

- Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Giáo dục Đặc biệt

- Trung tâm Thông tin Thư viện

- Trung tâm Nghiên cứu Thiết bị dạy học và Học liệu cho Giáo dục Mầm non và Trẻ khuyết tật

- Trung tâm văn hóa nghệ thuật

- Trường Mầm non Thực hành Hoa Hồng

- Trường Mầm non Thực hành  Hoa Sen

- Trường Mầm non Thực hành Hoa Thủy Tiên

1.6. Đảng bộ Trường

1.7. Công đoàn Trường

1.8. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Trường

1.9. Các tổ chức đoàn thể và tổ chức xã hội khác.

 

2 Nhiệm vụ cơ bản của đơn vị thực hiện

Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương có nhiệm vụ:

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cử nhân có trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các loại hình đào tạo khác với các hình thức chính quy và không chính quy.

          - Thiết lập quan hệ và hợp tác trong đào tạo và nghiên cứu khoa học với các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.

- Nghiên cứu khoa học về phát triển giáo dục và đổi mới công tác đào tạo phục vụ cho nhiệm vụ đào tạo của nhà trường đáp ứng nhu cầu của xã hội.

- Tổ chức dịch vụ tư vấn, chuyển giao kết quả nghiên cứu về giáo dục đào tạo.

 II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1. Về quy chế thực hiện dân chủ cơ sở

1.1 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở:

- Ngay từ đầu năm, Ban Chỉ đạo thực hiện QCDC ở cơ sở Nhà trường đã chỉ đạo các cấp uỷ cơ sở tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến đầy đủ các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức (CCVC) và quần chúng trong toàn Đảng bộ, nhất là tiếp tục triển khai, quán triệt Chỉ thị số 30-CT/TW của Bộ Chính trị, Kết luận số 65-KL/TW của Ban Bí thư, Nghị định 71/NĐ-CP của Chính phủ; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương và của Đảng uỷ Bộ Giáo dục và đào tạo về thực hiện QCDC ở cơ sở. Đồng thời, chỉ đạo cấp ủy cơ sở củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện QCDC ở cơ sở, xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu, rà soát, bổ sung, xây dựng hệ thống các quy chế nhằm phát huy dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị, góp phần lãnh đạo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị đã đề ra.

- Với sự tuyên truyền đầy đủ, thường xuyên các chỉ thị của Đảng, nghị định của Chính phủ nên CBGV của nhà trường đã nhận thức được tầm quan trọng của quy chế dân chủ cơ sở và thực hiện tốt quy chế dân chủ của nhà trường. Hàng tháng  Đảng bộ có kế hoạch chỉ đạo chung các hoạt động của nhà trường và được triển khai đến từng đơn vị, chỉ đạo kịp thời trong quá trình thực hiện.

- Việc thực hiện dân chủ trong trường đã thể hiện sự lãnh đạo của Đảng theo nguyên tắc tập trung dân chủ, toàn diện.

1.2 Đánh giá vai trò của các cấp ủy, chính quyền và các đoàn thể trong việc chỉ đạo, hướng dẫn và phối hợp thực hiện dân chủ ở cơ sở.

  - Các đơn vị chức năng đã tham mưu cho Hiệu trưởng Nhà trường ban hành các văn bản liên quan đến công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, đánh giá, bổ nhiệm, thi đua, khen thưởng, quy hoạch cán bộ quản lý, quy chế làm việc, chế độ chính sách đối với người lao động… Cụ thể: QĐ số 1997 ngày 26/10/2013 về việc Ban hành Quy chế tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ viên chức trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương; QĐ số 282 ngày 01/4/2015 v/v Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trường CĐSPTW; QĐ số 109 ngày 28/1/2015 vv Ban hành Quy chế thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức Trường CĐSPTƯ; QĐ số 504 ngày 14/5/2015 vv ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc Trường CĐSPTƯ; QĐ số 1129 ngày 11/9/2015 vv ban hành quy chế làm việc đối với giảng viên Trường CĐSPTƯ; QĐ số 1238/QĐ- CĐSPTƯ ngày 13/9/2013 về việc ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương và có điều chỉnh bổ sung theo Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Những văn bản trên đều được lấy ý kiến của viên chức của đơn vị và viên chức, nhân viên toàn trường trước khi ban hành và triển khai thực hiện.

- Công khai các tiêu chuẩn thi đua, công khai công tác tuyển dụng, nâng bậc lương, thuyên chuyển, điều động, khen thưởng kỷ luật, bổ nhiệm và các chế độ chính sách khác đối với viên chức, nhân viên và người lao động.

- Tổ chức Hội nghị CBVC đúng thời gian, quy trình. Tổ chức việc công khai tài chính, lấy ý kiến của CBVC nhằm kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch, chỉnh sửa các quy chế, nội quy phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.

- Qua thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, đảng viên, viên chức và nhân viên được trực tiếp bàn bạc, thống nhất, tháo gỡ nhiều khó khăn, vướng mắc trong công tác; phát huy tiềm năng, sức mạnh tổng hợp của mọi người trong chi bộ và đơn vị.

- Thực hiện Quy chế dân chủ đã góp phần đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy đảng, quản lý điều hành của đơn vị; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của các đoàn thể; phát huy tính tiên phong, gương mẫu, chấn chỉnh phong cách, lề lối làm việc của viên chức, nhân viên, góp phần quan trọng trong phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn tình trạng tiêu cực; tăng cường đoàn kết, đồng thuận trong toàn đơn vị.

1.3 Công tác quản lý, sử dụng và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức

- Trong năm qua, tất cả cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị đều thực hiện nghiêm các quy định của Nhà trường, chấp hành tốt sự phân công của lãnh đạo, luôn thể hiện tính dân chủ và nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, cụ thể như:

- Tại hội nghị giao ban định kỳ, Trưởng các đơn vị đều báo cáo đánh giá  trách nhiệm  cũng  như  kết quả  thực  hiện nhiệm vụ  được  giao. Những ý kiến, đề xuất cần giải quyết đều được Lãnh đạo Nhà trường chỉ đạo giải quyết kịp thời. Những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến kế hoạch công tác tháng tiếp theo được triển khai cụ thể và đều có thông báo kết luận của Hiệu trưởng gửi tới từng đơn vị để tổ chức thực hiện.

       - Vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị hầu hết đều thể  hiện tính tiên phong gương mẫu trong việc phát huy quyền làm chủ của công chức, viên chức, lao động. Các đơn vị trong nhà trường đều tiếp tục tổ chức triển khai, quán triệt Nghị  định 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập cho tất cả viên chức, người lao động nghiên cứu học tập và cùng thực hiện. Tất cả các đơn vị đều quan tâm kết hợp triển khai thực hiện QCDC gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ chính  trị; các  phong  trào  thi  đua;  cuộc  vận  động  “Học  tập  và  làm  theo  tấm gương đạo đức Hồ Chí  Minh”; đẩy  mạnh  cải  cách  hành  chính; thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; nâng cao tinh thần trách nhiệm trong giải quyết công việc và thái độ phục vụ của mình. 

Tuy công việc ngày càng nhiều, tính chất công việc có phần phức tạp hơn, nhưng với tinh thần trách nhiệm tất cả cán bộ, CCVC đều thể hiện sự quyết tâm, đoàn kết, giúp đỡ nhau trong công việc, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời thực hiện công tác phê và tự phê bình một cách nghiêm túc; thường  xuyên tham  gia  đóng  góp  ý  kiến  vào  việc  xây  dựng  các  chương trình, kế hoạch, báo cáo kết quả công tác, việc sửa đổi, bổ sung các nội quy, quy chế của cơ quan khi có yêu cầu và thường xuyên giám sát các mặt hoạt động của cơ quan để kịp thời báo cáo lãnh đạo Phòng, lãnh đạo cơ quan xử lý các vấn đề có phát sinh hay sửa đổi, bổ sung các nội quy, quy chế cơ quan cho phù hợp thực tế, phù hợp với các quy định mới của pháp luật.

1.4 Công tác quản lý tài chính

Công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công luôn được đơn vị thực hiện tốt, đúng quy định đều thông báo công khai trong các cuộc họp cơ quan nhất là các khoản sử dụng kinh phí được giao; Việc điều chỉnh bổ sung Quy chế chi tiêu nội bộ xin ý kiến rộng rãi tất các các cán bộ tròng nhà trường và được thông qua hội nghị cán bộ viên chức; Thực hiện  nghiêm  việc  thực  hành  tiết  kiệm,  chống  lãng  phí  và  Luật  Phòng,  chống  tham nhũng bằng việc  quản lý, sử dụng tiền, tài sản nhà nước đúng mục đích, định  mức,  tiêu  chuẩn  theo  quy  định  và  quy  chế  chi  tiêu  nội  bộ  của  cơ  quan, thông qua đó các đơn vị đã tiết kiệm một khoản kinh phí để chi tăng thêm thu nhập, cải thiện đời sống cho cán bộ công chức trong cơ quan.

1.5 Công tác giải quyết khiếu nại tố cáo

Nhà trường đã kịp thời Ban hành Quyết định số 445B/QĐ- CĐSPTƯ ngày 24/4/2015 về nội quy tiếp công dân của Hiệu trưởng Trường CĐSPTƯ. Trong năm qua, đơn vị đã thực hiện tốt quy chế dân chủ nên không có tình trạng khiếu nại, tố cáo của viên chức trong Trường còn đối với các kiến nghị, phản ảnh của công dân đều được lãnh đạo nhà trường lắng nghe và giải đáp rõ ràng, thỏa đáng với các vấn đề mà công dân chưa rõ hay tiếp thu ý kiến đóng góp của công dân để rút kinh nghiệm trong quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan.

 2. Về công tác cải cách hành chính và việc thực hiện quy định tại Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15/4/2009.

2.1 Về việc ban hành, rà soát và tổ chức thực hiện văn bản, quy chế, quy định của đơn vị.

- Xây dựng và ban hành (hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành) các văn bản quy phạm pháp luật.

- Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đều được xem xét về sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của văn bản; tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

- Tập trung chỉ đạo thường xuyên đổi mới công tác tự kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật nhằm đảm bảo áp dụng thống nhất và đồng bộ các văn bản pháp luật trong toàn trường. Thông qua công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản văn bản quy phạm pháp luật đã kịp thời phát hiện những văn bản trái pháp luật, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với quy định pháp luật mới ban hành để đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật cho phù hợp với các quy định hiện hành.

2.2 Về việc rà soát chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu của đơn vị.

2.2.1 Việc rà soát vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức các cơ quan, đơn vị

- Hiện nay, các đơn vị đã thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 37/2014/NĐ-CP của Chính phủ và tổ chức bộ máy theo hướng dẫn quy định của Bộ giáo dục và đào tạo phê duyệt.

- Xây dựng hoàn chỉnh đề án vị trí việc làm và đang triển khai thực hiện xây dựng đề án tinh giản biên chế

2.2.2 Tình hình quản lý biên chế của cơ quan, đơn vị:

Tính đến tháng 7/2015, Bộ máy toàn trường có tổng số 573 cán bộ (gồm cả 3 trường MN thực hành), trong đó có 15 Tiến sỹ, 186 Thạc sỹ, 248 Đại học, 54 cao đẳng, 70 trình độ khác (tính riêng đội ngũ cán bộ giảng dạy có 83% đạt trình độ trên Đại học). Hiện nay, số viên chức đang đi học: Nghiên cứu sinh 19; Thạc sĩ 29.

- Năm 2015 nghỉ chế độ hưu trí và nghỉ hết tuổi lao động là 17 người.

2.3 Về công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

- Trong năm học, cán bộ quản lí các đơn vị có kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ kế cận có năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức tốt.

- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính nhà nước. Xây dựng phong cách, thái độ ứng xử của cán bộ, công chức về thái độ tôn trọng, lịch sự đối với nhân dân; vui vẻ, kiên trì giải thích; giải quyết đúng thời gian quy định khi hồ sơ đã đủ thủ tục quy định.

- Tiếp tục thực hiện Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về quy định chế độ trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ nhất là trong việc thực hiện công tác cải cách hành chính tại đơn vị.

2.4 Về việc hiện đại hóa hành chính

Trang thông tin điện tử của Trường thường xuyên cập nhật các văn bản chỉ đạo điều hành của Trường; nội dung giới thiệu về tổ chức bộ máy của Trường, các phòng ban chuyên môn; thông tin tuyển dụng; một số văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý, kết quả giải quyết khiếu nại tố cáo và các tin, bài phản ánh các hoạt động trên các lĩnh vực chính trị - kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh.

2.5 Việc đổi mới cơ chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập (đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ)

- Việc đổi mới cơ chế chính với đơn vị sự nghiệp công lập là việc mở rộng trao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP.

- Căn cứ và thực hiện theo Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT- BGDĐT- BNV của Bộ Giáo dục và Bộ Nội vụ ngày 15/4/2009 về việc hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo; Mặc dù có quy định, nhưng đến nay các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chưa có văn bản hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý. Do đó chưa đồng bộ với cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính. Nghị định số 43 quy định đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí thường xuyên, được tự quyết định biên chế; tuy nhiên thực tế cơ quan chủ quản cấp trên vẫn giao chỉ tiêu biên chế sự nghiệp cho đơn vị này, đã hạn chế tính tự chủ của đơn vị. Việc xác định số người làm việc của đơn vị chưa căn cứ theo vị trí việc làm, nên số lượng viên chức trong thời gian qua tăng nhanh, tạo áp lực cho ngân sách nhà nước việc chi trả tiền lương cho đơn vị sự nghiệp công lập là một nguyên nhân làm chậm tiến độ cải cách tiền lương.

Việc giao quyền tự chủ tài chính chưa khuyến khích các đơn vị để có đủ điều kiện phấn đấu tự chủ mức độ cao hơn (như tự chủ cả về chi thường xuyên và chi đầu tư). Việc phân bổ kinh phí NSNN vẫn thực hiện theo định mức chung, chưa thực sự gắn kết giữa giao nhiệm vụ (theo số lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công) tương ứng với giao kinh phí; chưa khuyến khích đúng mức các đơn vị tăng thu, giảm chi NSNN cấp; chưa xác định nguồn thu từ NSNN cũng là nguồn thu của đơn vị để giao quyền tự chủ; các đơn vị chưa hạch toán đầy đủ chi phí, theo đó chưa tạo được động lực đổi mới đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

 3. Đánh giá chung

3.1 Những ưu điểm

- Trong năm qua, việc thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của đơn vị nhìn chung có những chuyên biến tích cực, tình hình dân chủ trong hoạt đông cơ quan từng bước được nâng lên, nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức, lao động tiếp tục có chuyển biến tích cực, đề cao trách nhiệm trong việc thực hiện nội quy, quy chế cơ quan, nội bộ đoàn kết, không có trường hợp tiêu cực, tham nhũng bị xử lý. Đồng thời, qua thực hiện QCDC quan hệ giữa lãnh đạo Trường với các cơ quan đơn vị trực thuộc, quan hệ của cán bộ, công chức, viên chức tốt hơn;  công  tác  cải  cách  thủ  tục  hành  chính  được  tăng cường nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cho cán bộ CNV.

- Công tác chỉ đạo điều hành và cải cách hành của đơn vị tiếp tục được đẩy mạnh, việc hướng dẫn và đôn đốc về cải cách hành chính của cơ quan có nhiều cố gắng. Thủ tục hành chính công khai minh bạch, kỷ luật, kỷ cương hành chính được nâng cao.

- Công tác tuyển dụng được thực hiện nghiêm túc, công khai đảm bảo đúng quy định.

 3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế

 * Tồn tại, hạn chế

- Công tác triển khai, tuyên truyền các văn bản về thực hiện QCDC ở cơ sở tuy được tập trung chỉ đạo nhưng chưa được thường xuyên, chưa tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ từ nội bộ của đơn vị.

- Việc triển khai cụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở vẫn còn mang tính hình thức, chất lượng chưa cao, chưa thành nề nếp; việc sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm chưa thường xuyên, chưa được quan tâm đúng mức.

- Nhận thức về trách nhiệm thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở  của một số viên chức, nhân viên còn hạn chế. Phương thức hoạt động đang nặng về hành chính; việc tuyên truyền, vận động, tổ chức cho viên chức, nhân viên tham gia xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ còn hạn chế.

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức đã được quan tâm, tuy nhiên, số lượng viên chức được tham gia tập huấn về kỹ năng, chuyên ngành còn ít, chất lượng các lớp đào tạo, tập huấn chưa cao; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ viên chức chưa thực sự gắn với chức danh, tiêu chuẩn cán bộ và công tác quy hoạch cán bộ; năng lực chuyên môn, ý thức trách nhiệm của một bộ phận CBVC còn hạn chế dẫn đến chất lượng công việc chưa cao.

- Hiện đại hóa hành chính còn chậm, hạ tầng công nghệ thông tin ở một số đơn vị chưa được nâng cấp, thay thế đáp ứng yêu cầu hiện tại; dịch vụ công trực tuyến nhất là mức độ cao triển khai chậm; trang thông tin điện tử ở nhiều đơn vị chưa đáp ứng yêu cầu, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin của một bộ phận cán bộ viên chức còn thấp.

* Nguyên nhân của những tồn tại

- Cấp ủy chi bộ phải kiêm nhiệm nhiều công việc nên thời gian dành cho việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở chưa được đảm bảo.

 - Lãnh đạo một số đơn vị chưa thực sự quan tâm chỉ đạo sâu sát công tác CCHC để xây dựng và triển khai các chương trình CCHC của đơn vị mình hoặc chưa nhận thức đúng về nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước với việc cải cách hành chính cơ quan nên phó mặc cho một vài cán bộ đảm nhận.

- Các đơn vị còn thiếu cán bộ có năng lực, kinh nghiệm phụ trách công tác CCHC; việc tổ chức bồi dưỡng cán bộ, nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ chưa được nhiều.

 III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ

1. Về Quy chế thực hiện dân chủ cơ sở

        - Tiếp tục  tổ  chức  quán  triệt  và  thực  hiện  nghiêm  chỉnh  Chỉ  thị  số  30 CT/TW của Bộ Chính trị, Nghị định số 04/2015NĐ-CP Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

        - Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của tổ chức Đảng trong việc đẩy mạnh thực hiện Quy chế dân chủ, xem việc thực hiện Quy chế dân chủ là một trong những nhiệm vụ quan trọng thường xuyên và là trách nhiệm của toàn thể CC.VC đơn vị.

        - Thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị; cải cách hành chính; đẩy mạnh việc Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; thực hành tiết kiệm, phòng chống tham  nhũng,  lãng  phí;  nâng  cao  chất  lượng  đội  ngũ  cán  bộ,  công  chức,  viên chức; tổ chức các phong trào thi đua; xây dựng cơ quan văn hóa; xây dựng tổ chức Đảng, đoàn thể vững mạnh.

        - Tăng cường các hoạt động kiểm tra, giám sát  thực  hiện  QCDC  ở  các phòng, ban, đơn vị trực thuộc và Ban thanh tra nhân dân theo chương trình, kế hoạch. Kịp thời động viên khen thưởng các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt QCDC đồng thời có biện pháp chấn chỉnh các phòng, ban, đơn vị thực hiện chưa tốt.

2. Về thủ tục cải cách hành chính

- Đẩy mạnh triển khai thực hiện các nội dung của kế hoạch CCHC đã xây dựng, trọng tâm là kiện toàn, sắp xếp hợp lý chức năng, nhiệm vụ; xây dựng Đề án vị trí việc làm của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Trường theo hướng dẫn của Bộ giáo dục và Đào tạo.

- Tiếp tục rà soát để sửa đổi bổ sung hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi bổ sung các thủ tục hành chính; rà soát, ban hành văn bản bám sát nội dung các văn bản cấp trên, cụ thể hoá phù hợp với điều kiện thực tế tại Trường.

- Nâng cao chất lượng mạng nội bộ để cập nhật, xử lý văn bản, trong điều hành, quản lý đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Trường. Xây dựng, triển khai kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện công tác CCHC năm 2015; hoàn chỉnh hồ sơ, báo cáo kết quả thực hiện công tác CCHC đúng thời gian quy định.

 IV. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

1. Về Quy chế thực hiện dân chủ cơ sở

- Công tác chỉ đạo của các cấp đối với các đơn vị trực thuộc về thực hiện quy chế dân chủ cơ sở cần kịp thời hơn nữa với những hướng dẫn cụ thể để dễ triển khai hoạt động.

- Tổ chức sơ kết, tổng kết và cá nhân điển hình tiên tiến trong việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở cần được nhân rộng, công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Về thủ tục cải cách hành chính

-  Đề nghị tăng cường Đoàn khảo sát học tập kinh nghiệm theo từng chuyên đề cải cách hành chính ở trong và nước ngoài.

- Tăng cường tổ chức Hội nghị tập huấn, hội thảo chuyên đề CCHC giữa các bộ, ngành.

 

Nơinhận:                                                                             

- Bộ GD&ĐT (để báo cáo);         

- ĐU, BGH nhà trường (để báo cáo);

- Các đơn vị (để biết);

- Lưu: VT, BCĐ.

 

HIỆU TRƯỞNG